Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Bài giảng Ngữ văn Lớp 7 - Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)

BÀI HỌC NGỮ VĂN 7 TUẦN 3 Văn bản: TINH THẦN YÊU NƢỚC CỦA NHÂN DÂN TA - Hồ Chí Minh - I/ Đọc – tìm hiểu chú thích 1. Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 - 1969) 2. Tác phẩm: - Đƣợc trích từ báo cáo chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh tại đại hội lần thứ II của Đảng lao động Việt Nam (2/ 1951) - Phƣơng thức biểu đạt: nghị luận (chứng minh) - Bố cục: 3 phần II/ Tìm hiểu văn bản 1.Nhận định chung về lòng yêu nước: - Nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu nƣớc NT: Câu ngắn, dài đan xen câu có nhiều vế trùng điệp, so sánh đặc sắc, các TT, ĐT, trạng từ => Sự khẳng định mạnh mẽ, hùng hồn và đầy tự hào về lòng yêu nƣớc của nhân dân ta. 2.Những biểu hiện của lòng yêu nước: a.Biểu hiện của lòng yêu nước trong quá khứ: - Cuộc kháng chiến vĩ đại: Bà Trƣng, bà Triệu Trần Hƣng Đạo Lê lợi Quang trung. NT: Liệt kê theo trình tự thời gian, ngắn gọn, tiêu biểu, giàu sức thuyết phục. > Truyền thống yêu nƣớc có từ lâu đời. b.Biểu hiện của lòng yêu nước ở hiện tại: - Mọi lứa tuổi đều yêu nƣớc. - Mọi ngƣời ở khắp nơi đều yêu nƣớc - Mọi nghề nghiệp, tầng lớp đều yêu nƣớc Nt: Liệt kê, cấu trúc “ Từ đến”, kết cấu chặt chẽ, ngôn ngữ giản dị, cụ thể => Cảm phục, ngƣỡng mộ lòng yêu nƣớc của đồng bào ta. 3.Nhiệm vụ của chúng ta: Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nƣớc của tất cả mọi ngƣời đều đƣợc thực hành vào công việc yêu nƣớc, công việc kháng chiến. - NT: So sánh, cách diễn đạt hình ảnh, uyển chuyển mềm mại, dễ đi vào lòng ngƣời => Động viên, khích lệ tiềm năng yêu nƣớc của mọi ngƣời. Tuần 21: Bài 20: Tiếng Việt: CÂU ĐẶC BIỆT I. TÌm hiểu bài: VD1: (SGK/ 27) Ôi, em Thủy! Không có cấu tạo theo mô hình CN - VN. Câu đặc biệt. VD2: (SGK/ 28) - Một đêm mùa xuân. Xác định thời gian - Tiếng reo. Tiến vỗ tay. Liệt kê, thông báo sự tồn tại của sự vật, hiện tƣợng. - Trời ơi! Cô giáo tái mặt. Bộc lộ cảm xúc. - Sơn! Em Sơn ơi! - Chị An ơi! Gọi đáp Tác dụng cảu câu đặc biệt. II. Ghi nhớ: SGK/ 28, 29 III. Luyện tập: Bài 20, Tập làm văn: LUYỆN TẬP VỀ PHƢƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN A. GIỚI THIỆU TRỌNG TÂM BÀI HỌC + Giúp các em mở rộng và phân biệt khái niệm lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận. + Thực hành nhận diện luận điểm, luận cứ và tập nêu luận điểm, luận cứ qua một vài ví dụ vừa sức với các em B. HƢỚNG DẪN CHUNG VỀ PHƢƠNG PHÁP HỌC: + Chủ động theo dõi, ghi chép bài học qua các cổng online đƣợc thầy cô hƣớng dẫn + Sử dụng triệt để SGK, học bài mới kết hợp ôn tập, tích hợp với các bài đã học. + Làm bài và nộp bài theo hƣớng dẫn + Ghi nhận các nội dung nào chƣa hiểu, chƣa rõ hoặc đề xuất ý kiến qua hệ thống trực tuyến, hoặc trình bày cụ thể khi về trƣờng học trở lại. C. NỘI DUNG BÀI HỌC (HƢỚNG DẪN TỰ HỌC) (PHẦN GHI CHÉP VÀO VỞ ) Bƣớc 1: Phân biệt lập luận trong đời Bài 20, Tập làm văn: sống và lập luận trong văn nghị luận: LUYỆN TẬP VỀ PHƢƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG a) Tìm hiểu thế nào là lập luận trong VĂN NGHỊ LUẬN đời sống: - Các em mở SGK trang 32, đọc kỹ các I. Lý thuyết: đề mục, ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu đƣợc đặt ra a) Lập luận trong đời sống: Ví dụ 1: a.2.I.SGK/ tr 33 - Khảo sát ví dụ: a,b,c.1.I.SGK/tr32 -> Một kết luận có thể có nhiều luận + Các em gạch chân các mệnh đề mà cứ khác nhau mình cho là kết luận (bằng bút chì), mệnh đề còn lại sẽ đƣợc hiểu là luận cứ ( Ví dụ 2: a.2.I.SGK/tr 33 Phần này không cần ghi chép) -> Một luận cứ có thể có nhiều kết - Từ đó, chúng ta rút ra kết luận cuối cùng ( =>) => Kết luận: - Lập luận trong đời sống thƣờng mang tính cảm tính - Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lý luận, chặt chẽ, tƣờng Bƣớc 2: Luyện tập : minh. Các em sẽ thực hành thao tác lập luận bằng cách nêu luận điểm và tìm luận cứ 2. Luyện tập về phƣơng pháp lập luận theo yêu cầu trong văn nghị luận: Viết đoạn văn nghị luận 8-10 câu theo một trong các đề tài sau: 1. Tại sao chúng ta phải học? 2. Đoàn kết, yêu thƣơng nhau là truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I. Tìm hiểu bài: 1. VD1: SGK/ 39 Dƣới bóng tre nơi chốn xanh, đã từ lâu đời, thời gian ngƣời dân cày Việt Nam dựng nhà,... đời đời, kiếp kiếp.[...] thời gian Đặc điểm của trạng ngữ. 2. Ví dụ 2: - Tre ăn ở với ngƣời, đời đời, kiếp kiếp. - Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với ngƣời. - Tre, đời đời, kiếp kiếp, ăn ở với ngƣời. Vị trí của trạng ngữ Lƣu ý: - Khi viết, phải có dấu phẩy ngăn cách với nồng cốt câu. - Khi nói, phải có một quãng nghỉ. *. Ghi nhớ: SGK/ 39 3. VD 3: SGK/ 45 Thƣờng thƣờng, vào khoảng đó trời đã hết nồm... Xác định hoàn cảnh diễn ra sự việc. - Về mùa đông, lá bàng đỏ nhƣ màu đồng hun. Không nên bỏ trạng ngữ vì nó góp phần làm cho nội dung của câu đƣợc cụ thể hơn. - Buổi sáng, trời rất đẹp. Thế nhƣng, vào chiều nay, một cơn mƣa ập xuống. Nối kết các câu, các đoạn Công dụng của trạng ngữ. -Bố cháu đã hi sinh. Năm 72. Tách trạng ngữ thành câu riêng để nhấn mạnh ý. II. Ghi nhớ: SGK/ 46, 47. III. Luyện tập: Bài 21, Tập làm văn: bằng chứng, nhân chứng, vật chứng. + Vậy, trong văn nghị luận, không đƣợc dùng nhân chứng,vật chứng mà chỉ sử dụng lời văn, chúng ta sẽ làm thế nào? ( đây chính là trọng tâm bài học này) Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là phép lập luận chứng minh 1) Thế nào là phép lập luận chứng - Khảo sát văn bản Đừng sợ vấp ngã minh? trong mục 3.I.SGK/tr41 Ví dụ 1: văn bản Đừng sợ vấp ngã + Các em tự đọc và thực hiện các yêu - Luận điểm chính: Đừng sợ vấp ngã cầu đƣợc nêu trong các câu hỏi. + Từ đó, có thể xác định luận điểm, và - Luận cứ: gạch chân các câu nêu luận điểm trong + Lần đầu tập đi tập bơi tập chơi SGK, bằng bút chì) bóng bàn (Vấp ngã là bình thường ) + Oan-đi-nây Lu-I Pa-xtơ Lep Tôn- - Khai thác luận cứ: xtôi Hen- ri Pho En-ri-cô Ca- ru- + Các em hãy tìm những chi tiết cho xô thấy trong sinh hoạt thƣờng ngày chúng + Điều đáng sợ hơn vì không cố gắng ta đều có thể vấp ngã?Những ngƣời nổi hết mình. tiếng nào đã từng vấp ngã? => Là phƣơng pháp lập luận dùng + Ngƣời viết đƣa ra những sự việc, dẫn chứng là chủ yếu nhằm khẳng những tên tuổi đó nhằm khuyên ta điều định một vấn đề nào đó là đúng. gì? + Xác định những chi tiết nào là lý lẽ, 2. Yêu cầu về dẫn chứng : những chi tiết nào dẫn chứng? Từ đó, - Tiêu biểu, chọn lọc, cần và đủ các em có thể nhận ra văn bản nghị luận - Xác thực này có yếu tố nào là chủ yếu. Đó chính - Toàn diện là đặc trƣng của phép lập luận chứng minh Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dẫn chứng ( Tại sao những chứng cứ đó đầy sức thuyết phục? ) + Có rất nhiều tấm gƣơng khẳng định vấp ngã không đáng sợ, tại sao tác giả chỉ nêu một số tấm gƣơng cụ thể? + Những dẫn chứng có đáng tin vậy không? Vì sao? + Tác giả đã đƣa ra các dẫn chứng thuộc những phạm vi, lĩnh vực nào? II. Ghi nhớ : SGK / tr 42 III. Luyện tập : PHẦN BÀI TẬP LÀM Ở NHÀ 1. Học thuộc tục ngữ về con ngƣời và xã hội. 2. Đọc kĩ văn bản : Tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta 3. Xem lại lý thuyết và bài tập : câu rút gọn, câu đặc biệt
File đính kèm:
bai_giang_ngu_van_lop_7_van_ban_tinh_than_yeu_nuoc_cua_nhan.pdf