Giáo án An toàn giao thông Lớp 3 - Bài 1 đến 6
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án An toàn giao thông Lớp 3 - Bài 1 đến 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án An toàn giao thông Lớp 3 - Bài 1 đến 6
Môn : AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 1 : GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức -HS nhận biết hệ thồng giao thông đường bộ, tên gọi các loại đường bộ. HS nhận biết điều kiện, đặc điểm của các lọai đường bộ về mặt an tòan và chưa an tòan. 2/ Kỹ năng: - Phân biệt được các loại đường bộ và biết cách đi trên các con đường đó một cách an tòan. 3/ Thái độ: Thực hiện đúng qui định về giao thông đường bộ. II/ ĐỒDÙNG DẠY – HỌC: -GV: Bản đồ GTĐB Việt Nam, trang ảnh về đường phố, đường quốc lộ, đường tỉnh lộ -HS : Sách ATGT lớp 3 III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ HỌAT ĐỘNG 1:Giới thiệu các lọai đườngbộ a/ Mục tiêu: HS biết được hệ thống đường bộ, phân biệt các loại đường b/ Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nhận xét. - HS quan sát 4 bức tranh - GV nhận xét, chốt ý đúng: SGK và nêu nhận xét về các * Tranh 1: Đường quốc lộ là trục chính của mạng loại đường đó. lưới đường bộ, có tác dụng đặc biệt quan trọng nối -HS lắng nghe. tỉnh ( Thành phố) này với tỉnh ( Thành phố ) khác. * Tranh 2: Đường phẳng trải nhựa là trục chính trong một tỉnh nối huyện này với huyện khác gọi là đường tỉnh - Đường trải nhựa hoặc đá nối từ huyện tới các xã trong huyện gọi là đường huyện. * Tranh 3: Đường đi bằng đất, trải đá hoặc bê tông nối từ xã tới các thôn xóm gọi là đường xã, đường làng. * Tranh 4: Đường trong thành phố, thị xã gọi là đường đô thị. Đường độ thị hay đường phố thường đặt tên các danh nhân hoặc địa danh. Ví dụ: đường Nguyễn Trãi, đường Hai Bà Trưng c/ Kết luận: Hệ thống GTĐB nước ta gồm có: - Đường quốc lộ - Đường tỉnh -3 HS đọc lại. - Đường huyện - Đường làng xã Bài 2 : GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức HS nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt (GTĐS), những qui định bảo đảm an tòan GTĐS. 2. Kỹ năng HS biết thực hiệc các quy định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường bộ ( có rào chắn và không có rào chắn) 3. Thái độ Có ý thức không đi bộ và chơi đùa trên đường sắt, không ném đất đá hay nật cứng lên tàu. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 1. Giáo viên : - Biển báo hiệu khi có đường sắt đi quacó rào chắn và không có rào chắn - Tranh ảnh về đường sắt, nhà ga, tàu hỏa - Bản đồ tuyến đường sắt Việt Nam 2. Học sinh : Phiếu học tập, sách ATGT III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY- HỌC: Họat động của giáo viên Họat động của học sinh 1. HỌAT ĐỘNG 1: Đặc điểm của giao thông đường sắt a. Mục tiêu: Biết được đặc điểm của GTĐS và hệ thống ĐSVN b. Cách tiến hành: GV hỏi HS: - Để vận chuyển người và hàng hóa, ngòai các phương tiện ô tô, xe máy em nào biết còn có - Tàu hỏa phương tiện nào ? - Tàu hỏa đi trên lọai đường nào? - Đường sắt - Em hiểu thế nào về đường sắt? -Là lọai đường dành riêng cho tàu hỏa có 2 thanh sắt nối dài ( - Em nào đã được đi tàu hỏa, em hãy nói sự khác đường ray.) biệt giữ atàu hỏa và ô tô? - Tàu hỏa gồm có đầu máy và - GV dùng tranh ảnh đường sắt, nhà ga, tàu hỏa để các toa chở hàng , toa chở hàng giới thiệu khách, tàu hỏa chở được nhiều - Vì sao tàu hỏa phải có đường riêng? người và hàng hóa. - Tàu hỏa gồm có đầu tàu, kéo theo nhiều toa tàu, thành đàon - Khi gặt tình huống nguy hiểm, tàu hỏa có thể dài, chở nặng, tàu chạy nhanh, dừng ngay được không? Vì sao? các phương tiện giao thông phải nhường đừơng cho tàu đi không? -HS trả lời. + Khi đi đường gặp tàu hỏa chạy cắt ngang đường bộ thì em cần phải tránh như thế nào? -có. - GV giới thiệu bản báo hiệu GTĐB số 210 và số 211 : nơi có tàu hỏa đi qua có rào chắn và - Do họp chợ, ngồi chơi đường không có rào chắn sắt, chạy qua đường sắt lúc tàu - GV gọi 2-3 HS nêu những tai nạn có thể xảy hỏa đi qua ra trên đường sắt. - Nếu có rào chắn cần đứng - Khi tàu chạy qua, nếu đùa nghịch ném đất đá cách xa rào chắn 1 m. Nếu lên tàu sẽ như thế nào?( GV nêu ví dụ về hai vật không có rào chắn đứng cách đi lại ngược chiều nhau sẽ gây lực lớn gấp đôi, đường ray ngòai cùng ít nhất 5 sưu tầm kể một vài ví dụ về người trên tàu bị m thương vong do đất đá ném lên tàu) c. Kết luận: Không đi bộ, ngồi chơi trên đường sắt . Không ném đá, đất vào đòan tàu gây tai nạn cho người trên tàu 4. HỌAT ĐỘNG 4: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố nhận thức và đảm bảo an tòan GTĐS. b. Cách tiến hành: Phát phiếu bài tập cho HS và yêu cầu ghi chữ Đ ( đúng) hoặc S (sai) vào ô trống : Phiếu bài tập 1. Đường sắt là đường dùng chung cho các phương tiện giao thông. -HS làm vào phiếu bài tập. 2. Đường sắt là đường dành riêng cho tàu hỏa. 3. Khi gặp tàu hỏa chạy qua, em cần đứng cách -HS nghe. xa đường tàu 5 m. 4. Em có thể ngồi chơi hoặc đi bộ trên đường sắt. 5. Khi tàu sắp đến và rào chắn đóng, em lách qua rào chắn để sang bên kia đường tàu. 6. khi tàu chạy qua đường nơi không có rào chắn,em có thể đứng sát đường tàu để xem. c. Kết luận : GV nhận xét, chốt ý đúng. IV/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ : -Nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài 3. Môn : AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 3 : BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức : +Biển 423 a,b : Đường dành riêng cho -HS nghe và nhắc lại. người đi bộ qua đường. +Biển 423 : Bến xe buýt. +Biển 443 : Có chợ. * Biển chỉ dẫn có hình vuông hoặc hình chữ nhật nền xanh lam,bên trong có kí hiệu hoặc chỉ dẫn màu trắng (hoặc vàng). 3.HOẠT ĐỘNG 3 : Nhận biết đúng biển báo a)Mục tiêu : Nhận biết đúng biển báo hiệu GT đã học. b)Cách thực hiện : - HS nối tiếp trả lời. -GV đưa lần lượt các biển báo vừa học ( để trống ), yêu cầu HS gọi tên chúng. c)Kết luận : Nhận xét,tuyên dương HS . 4.Củng cố : -3 HS đọc . -Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. -HS nghe và ghi nhớ. -Nhắc nhở HS cần nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông -Nhận xét tiết học . AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 4 : KĨ NĂNG ĐI BỘ VÀ QUA ĐƯỜNG AN TOÀN I- Mục tiêu : • Biết các đặc điểm an toàn, kém an toàn của đường phố. • Biết chọn nơi qua đường an toàn. Biết xử lí khi đi bộ trên đường gặp tình huống không an toàn . • Chấp hành những quy định của luật giao thông đường bộ . II- Chuẩn bị : Sách An toàn giao thông lớp 3 . II- Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ : -Gọi HS đọc bài kết hợp trả lời một câu hỏi -3 HS lên bảng thực hiện. SGK.Nhận xét, ghi điểm. B.Bài mới: 1) GTB: Nêu mục tiêu của bài học. 2) Hoạt động 1: Đi bộ an toàn trên đường - Để đi bộ được an toàn, em phải đi trên đường -Đi trên vỉa hè, sát lề đường nào, đi như thế nào ? -Chốt ý, nhận xét . 3) Hoạt động 2: Qua đường an toàn a)GV chia lớp thành 5 nhóm thảo luận 5 tình - HS quan sát , thảo luận 4 phút. huống qua đường không an toàn (tranh ĐDDH). - HS trình bày ý kiến, mhận xét, góp 2.HOẠT ĐỘNG 2 : Đường phố an toàn và kém an toàn. a)Mục tiêu : Biết được con đường nào an toàn , con đường nào không an toàn. b)cách tiến hành : - HS thảo luận (4 phút). -Yêu cầu HS chia thành 2 nhóm , sau -Đại diện nhóm trình bày trước lớp . đó thảo luận về tên các đường phố mà em biết, miêu tả một số đặc điểm chính . - HS nghe. - Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận. c)Kết luận : GV nhận xét, tuyên dương HS. Kết luận chung. 3.HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập tìm con đường đi an toàn. a)Mục tiêu :Vận dụng đặc điểm con đường đi an toàn và kém an toàn , -HS trình bày và giải thích . quan sát và biết xử lí khi gặp trường hợp không an toàn. b)Cách tiến hành : - 3 HS nhắc lại . - Yêu cầu các nhóm làm vào sơ đồ (SGK), đại diện nhóm lên bảng trình bày (chỉ vào sơ đồ phóng to). c)Kết luận : Cần chọn con đường an toàn khi đi đến trường, con đường ngắn có thể không phải là con đường an toàn nhất. 4.HOẠT ĐỘNG 4 : Lựa chọn con đường an toàn khi đi học . - 5 HS giới thiệu, HS ở gần đó nhận a)mục tiêu :HS tự đánh giá con xét . đường hằng ngày em đi học có đặc điểm an toàn hay chưa an toàn. b)Cách tiến hành : - Yêu cầu HS giới thiệu về con - HS nêu . đường từ nhà em đến trường . - GV nhận xét và phân tích khi HS nêu các tình huống cụ thể ở địa phương. c)Kết luận : GV hỏi : Con đường -HS lắng nghe. an toàn có đặc điểm gì? Từ nhà em đến trường cần chú ý những đặc điểm gì ? 5.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP : Củng cố -Dặn dò - trước khi đặt chân lên bậc lên xuống, phải bám vào tay vịn của xe hoặc nắm tay người lớn để keo lên . - Khi xuống xe không được chạy ngang qua đường. 3/HOẠT ĐỘNG 3 : Hành vi an toàn khi ngồi trên xe buýt . a)Mục tiêu : HS ghi nhớ những quy định và thể hiện được những hành vi an toàn khi ngồi trên xe buýt, xe đò. Giải thích được vì sao phải thực hiện những quy định đó . b)Cách tiếnhành : - Chia lớp thành 4 nhóm, quan sát và thảo luận -HS làm việc (3 phút), đại diện nhóm những hành động trong tranh là đúng hay sai . trình bày, nhận xét, góp ý. - GV nhận xét . c)Kết luận : Khi đi trên xe buýt cần thực hiện nếp sống văn minh để không ảnh hưởng tới người khác -- - 3 HS nhắc lại . Ngồi ngay ngắn, không thò tay, thò đầu ra ngoài cửa sổ. -Phải vịn vào ghế hoặc tay vịn khi xe chuyển bánh - Không để hành lí gần cửa lên xuống hay lối đi, không đi lại khi xe đang chạy . -Khi xuống xe không xô đẩy và không qua đường ngay. 4/HOẠT ĐỘNG 4 : Thực hành a)Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức cho HS. - Các nhóm làm việc 3 phút . b)Cách tiến hành : - Từng nhóm lên diễn tiểu phẩm . - GV yêu cầu 4 nhóm thảo luận và diễn lại 1 - HS cỗ vũ, nhận xét cách xử lí tình tình huống sau : huống ; chọn bạn diễn hay nhất . 1. Một số HS chen nhau lên xe buýt và tranh nhau ghế ngồi . Em sẽ nói gì để các bạn đó trật - HS nghe. tự ? 2. Một bà cụ xách một cái túi to nên mãi không lên xe được . Hai bạn HS vừa đến để chuẩn bi lên xe , hai bạn ấy sẽ làm gì ? 3. Hai HS đùa giỡn trên xe buýt, em nhắc các bạn áy ra sao ? 4. Một hành khách để đồ nặng ngay lối đi lên xuống xe buýt, em sẽ nói gì với người đó ? c)Kết luận : GV nhận xét , tuyên dương các nhóm 5/Củng cố- Dặn dò : -Nhận xét tiết học, tuyên dương HS .
File đính kèm:
giao_an_an_toan_giao_thong_lop_3_bai_1_den_6.doc

