Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 12: Sự biến đổi chất

doc 18 trang leduong 19/01/2025 280
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 12: Sự biến đổi chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 12: Sự biến đổi chất

Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 12: Sự biến đổi chất
 .................................................... Chương II : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC .................................................
Tuần 09
Tiết 17
 Bài 12
 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
 ***
A-MỤC TIÊU
 1)- Kiến thức
 Học sinh phân biệt được :
 + Hiện tượng vật lý là hiện tượng xẩy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban 
đầu.
 + Hiện tượng hoá học là hiện tượng xẩy ra khi có sự biến đổi từ chất này thành chất khác.
 2)- Kỹ năng
 Sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1)- Đồ dùng dạy học
 + Hoá chất : Bột sắt, bột lưu huỳnh, đường trắng.
 + Dụng cụ : Nam châm, thià nhưạ, đuã thủy tinh, ống nghiệm, giá đỡ, kẹp ống nghiệm, 
đèn cồn, kẹp sắt.
 + Học sinh chuẩn bị nước đá, bài tập 1, 2, 3/trang 47 sách giáo khoa.
 2)- Phương pháp dạy học
 Phương pháp trực quan, dùng lời, thảo luận nhóm.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
 Ở chương trước chúng ta 
 đã nghiên cưú về chất, còn sự 
 biến đổi chất như thế nào ? 
 Giáo viên giới thiệu tưạ bài.
 Hoạt động 1 - Học sinh thí nghiệm theo I/- Hiện tượng vật lý
 - Cho học sinh quan sát nhóm và trả lời câu hỏi. Hiện tượng chất biến đổi 
 viên nước đá. Cho biết nước ở - Thể rắn. mà vẫn giữ nguyên là chất 
 thể gì? ban đầu gọi là hiện tượng vật 
 - Để một thời gian,nước - Thể lõng. lý.
 chuyển sang thể gì ?
 - Đun sôi, nước chuyển - Thể hơi.
 thành thể gì ?
 - Giáo viên dùng hình - Học sinh quan sát trả lời 
 2.1/trang 45 minh hoạ. câu hỏi : trong hiện tượng 
 trên chất nước có biến đổi 
 thành chất khác không ?
 - Gợi ý học sinh nhớ lại hoà - Quá trình trên chất muối 
 tan muối ăn vào nước rồi cô có biến thành chất khác 
 cạn (hình 1.5/trang 10) không ?
 - Giáo viên thông báo 2 Nhận xét chung.
 hiện tượng trên là hiện tượng Định nghiã hiện tượng vật 
 vật lý. lý là gì ?
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 34 .................................................... Chương II : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC .................................................
Tuần 09
Tiết 18
 Bài 13
 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
 ***
A-MỤC TIÊU
 1)- Kiến thức
 + Hiểu được phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này sang chất khác 
 + Biết được chất tham gia và chất taọ thành
 + Hiểu được bản chất hoá học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử 
này biến đổi thành phân tử khác
 2)- Kỹ năng
 Viết phương trình dạng chữ.
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1)- Đồ dùng dạy học
 + Sách giáo khoa, sách giaó viên
 + Tranh 2.5/trang 49.
 2)- Phương pháp dạy học
 Phương pháp trực quan, đàm thoaị.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 1)- Kiểm tra bài cũ
 + Hiện tượng hoá học ? Hiện tượng vật lý ? Thí dụ ?
 + Sửa baì tập 3/47trang 47.
 2)- Tổ chức dạy và học
 Đặt vấn đề : Các em đã biết chất có thể biến đổi thành chất khác. Quá trình đó được gọi là 
gì ? Có gì thay đôỉ trong quá trình đó ?
 Hoạt động cuả 
 Hoạt động cuả Giáo viên Nội dung ghi bài
 học sinh
 Hoạt động 1 I/-Phản ứng hóa học 
 - Cho học sinh đọc mục I, nêu định Là quá trình biến đôỉ từ 
 nghiã phản ứng hoá học, chất phản - Học sinh đọc chất naỳ sang chất khác
 ứng, sản phẩm. mục I - Chất ban đầu bị biến đổỉ 
 - Học sinh nhắc laị các hiện tượng gọi là chất phản ứng (Chất 
 hoá học ở TN1 & TN2 baì trước tham gia)
 - Cho biết Sắt và lưu huỳnh đã - Chất mơí sinh ra goị là 
 chuyển sang chất nào? - Sắt(II) Sunfua sản phẩm
 - Đường chuyển thành chất nào? Thí dụ:
 - Vậy thế naò là phản ứng hoá học? - Than và H2O Đường = Than + Nước
 - Xác định các chất bị biến đổi trong - Sự biến đổi từ 
 TN1 & TN2 chất này sang chất Chất pư Sản phẩm 
 - Xác định chất mơí sinh ra trong TN1 khác Trong phản ứng hoá học chỉ 
 & TN2 - TN1: Sắt và lưu có liên kết giữa các nguyên tử 
 - Hướng dẫn học sinh viết phương huỳnh thay đổi lam2 cho phân tử 
 trình bằng chữ ở hai thí nghiệm - TN2: Đường naỳ biến đổi thành phân tử 
 - Cho học sinh đọc phương trình chữ - TN1: Sắt (II) khác 
 Sunfua
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 36 .................................................... Chương II : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC .................................................
Tuần 10
Tiết 19
 Bài 13
 PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (tiếp theo)
 ***
A-MỤC TIÊU
 + Biết phản ứng hoá học xẩy ra khi các chất tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng 
hoặc có mặt chất xúc tác (làm phản ứng xẩy ra nhanh hơn)
 + Biết cách nhận biết một phản ứng xẩy ra qua tính chất cuả sản phẩm (màu, trạng thái) đôi 
khi là nhiệt và ánh sáng.
 + Hiểu được bản chất cuả phản ứng hoá học là sự thay đổi liên kết giưã các nguyên tử làm 
phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
 + Từ đó xây dựng cho học sinh lòng yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học, có cơ sở, kỹ 
năng hơn trong hoá học.
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1)- Đồ dùng dạy học
 + Sách giáo khoa, sách giáo viên..
 + Dụng cụ : ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống hút.
 + Hoá chất : dung dịch HCl, kẽm viên.
 2)- Phương pháp dạy học
 Phương pháp trực quan, nêu vấn đề.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 1)- Kiểm tra bài cũ
 + Định nghiã phản ứng hoá học. Viết phương trình chữ cho hiện tượng : lưu huỳnh cháy 
(tác dụng với Oxi trong không khí) tạo nên khí Sunfurơ.
 + Hãy cho biết những gì thay đổi trong phản ứng hoá học ?
 2)- Tổ chức dạy và học
 Đặt vấn đề : Khi nào phản ứng hoá học xẩy ra ? Dưạ vào đâu để biết ?
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
 - Đọc mục 1, 2/trang 49 III/-Khi nào có phản ứng 
 - Vì sao phải trộn mạt sắt - Để bề mặt tiếp xúc lớn. hoá học xẩy ra?
 với lưu huỳnh ? Điều kiện để phản ứng hoá 
 - Ở điều kiện bình thường - Không. Vì phản ứng học xẩy ra :
 đường có chuyển thành than không xẩy ra nếu không cung + Các chất tham gia tiếp 
 và nước không ? tại sao ? cấp nhiệt độ. xúc nhau.
 Diễn giảng + Cung cấp nhiệt độ.
 . Nhiệt độ khơi mào, + Cần chất xúc tác để 
 nhiệt độ cung cấp liên phản ứng xẩy ra nhanh hơn.
 tụctùy theo từng loại phản 
 ứng.
 . Một số phản ứng 
 không cần nhiệt độ. làm thí - Đọc mục 3/trang 49.
 nghiệm Zn tác dụng với HCl.
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 38 .................................................... Chương II : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC .................................................
Tuần 10
Tiết 20
 Bài 14
 BÀI THỰC HÀNH 3
 ***
A-MỤC TIÊU
 + Học sinh phân biệt được hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học.
 + Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hoá học xẩy ra.
 + Tiếp tục rèn luyện cho học sinh những kỹ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí 
nghiệm.
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1)- Đồ dùng dạy học
 + Dụng cụ : ống thủy tinh chữ L, ống nghiệm, giá đỡ, đèn cồn.
 + Hoá chất : KMnO4 , dung dịch Na2CO3 , dung dịch Ca(OH)2 (nước vôi trong).
 2)-Nội dung thực hành
 + Thí nghiệm hoà tan và nung nóng kali pemanganat.
 + Thực hiện phản ứng giưã nước vôi trong với khí cacbon đioxit, với dung dịch Na2CO3.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung
 Giáo viên giới thiệu : 1/-Thí nghiệm 1
 - Hoá chất : thuốc tím Hoà tan và đun nóng Kali 
 KMnO4 (0,5 g). pemanganat (thuốc tím).
 - Hoá cụ : 2 ống nghiệm, 
 đèn cồn.
 Chia thuốc tím làm 3 phần:
 Ống 1 : phần 1 hoà tan - Làm thí nghiệm theo 
 trong 3 ml, lắc cho tan. hướng dẫn.
 Quan sát hiện tượng, màu 
 sắc cuả dung dịch.
 -Thế nào là hiện tượng - Trả lời (theo sách giáo 
 vật lý ? khoa)
 - Viết tường trình câu 1 thí 
 nghiệm 1.
 Ống 2 : 2 phần còn lại đun - Làm thí nghiệm theo 
 nóng, thử bằng que đóm, khi hướng dẫn.
 nào que đóm không bùng 
 cháy thì ngừng đun, để nguội, 
 đổ nước vào lắc cho tan.
 Quan sát màu cuả dung 
 dịch trong 2 ống nghiệm.
 - Thế nào là hiện tượng - Trả lời (theo sách giáo 
 hóa học ? khoa)
 - Hiện tượng xẩy ra trong - Viết tường trình câu 2 thí 
 ống 1, 2 là hiện tượng gì? Giải nghiệm 1.
 thích.
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 40 .................................................... Chương II : PHẢN ỨNG HOÁ HỌC .................................................
Tuần 11
Tiết 21
 Bài 15
 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
 ***
A-MỤC TIÊU
 + Học sinh hiểu được định luật, biết giải thích dưạ vào sự bảo toàn về khối lượng cuả 
nguyên tử trong phản ứng hoá học.
 + Vận dụng được định luật, tính được khối lượng cuả một chất khi biết khối lượng các chất 
khác trong phản ứng.
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1)- Đồ dùng dạy học
 + Dụng cụ : 2 cốc thủy tinh, cân bàn, hình vẽ 2.7 sách giáo khoa.
 + Hoá chất : dung dịch BaCl2, dung dịch Na2SO4.
 2)- Phương pháp dạy học
 Phương pháp trực quan, dùng lời diễn giải, đàm thoại, thảo luận nhóm
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 1)- Kiểm tra bài cũ
 + Phản ứng hoá học là gì ?
 + Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần ?
 2)- Tổ chức dạy và học
 Đặt vấn đề : Trong phản ứng hoá học tổng khối lượng cuả các chất có được bảo toàn 
không? Bài học sẽ trả lời câu hỏi này.
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
 - Giới thiệu dụng cụ thí Một học sinh lên bảng cùng tiến I/-Thí nghiệm
 nghiệm. hành thí nghiệm với giáo viên. sách giáo khoa.
 - Yêu cầu học sinh quan 
 sát và nhận xét các hiện 
 tượng cuả phản ứng hoá 
 học: Không màu
 . Màu sắc cuả 2 dung 
 dịch BaCl2 và Na2SO4 trong 2 
 cốc thủy tinh. Chỉ số O
 . Kim cuả cân. Có chất rắn màu trắng xuất 
 -Khi rót cốc (1) vào cốc hiện.
 (2), lắc đều, quan sát hiện 
 tượng. Vẫn giữ nguyên vị trí O.
 . Kim cuả cân có thay 
 đổi không ?
 . Chất màu trắng là 
 Barisunfat BaSO4 không tan 
 và chất tan mới là Natri 
 clorua NaCl. Bari clorua + Natri sunfat  
 - Yêu cầu học sinh viết Bari sunfat + Natri clorua
 phương trình chữ cuả phản Thảo luận và trả lời : khi phản 
 ứng hoá học xẩy ra. ứng hoá học xẩy ra tổng khối lượng 
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 42

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_8_bai_12_su_bien_doi_chat.doc