Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 18: Mol

doc 25 trang leduong 19/01/2025 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 18: Mol", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 18: Mol

Giáo án Hóa học Lớp 8 - Bài 18: Mol
 ..........................................* Chương III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC* ........................................
Tuần 13
Tiết 26
 Bài 18
 MOL
 ***
A-MỤC TIÊU
 1)- Kiến thức
 + Yêu cầu HS biết và phát biểu đúng những khái niệm về Mol, khối lượng Mol và thể tích 
mol của chất khí
 + Cho HS biết được số Avogađro là con số rất lớn, có thể cân được bằng những đơn vị 
thông thường (g) và chỉ dùng cho những hạt vi mô
 2)- Kỹ năng 
 Rèn luyện kỹ năng tính toán và tư duy cho HS
B-CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
 1)- Đồ dùng dạy học
 + Sơ đồ điền khuyết
 + Tranh vẽ ảnh ( Hình 3.1 / SGK)
 + Bảng phụ
 2)- Phương pháp dạy học
 Đàm thoại nêu vấn đề, diễn giảng 
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 GV đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ bé 
(chỉ có thể thấy chúng bằng loại kính hiển vi điện tử có độ phóng đại hàng trăm triệu lần). Mặc 
dầu vậy, người nghiên cứu về hóa học cần phải biết được số nguyên tử, phân tử của các chất 
tham gia và tạo thành. Làm thế nào để biết được khối lượng hoặc thể tích các chất trước và sau 
phản ứng ?
 Để thực hiện phản ứng này, người ta đưa khái niệm Mol vào môn hóa học và hôm nay các 
em sẽ được biết qua bài học. ( GV viết tựa bài )
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
 GV đặt vấn đề:
 Các em cho biết: 
 1 tá vở có bao nhiêu cuốn? - 12 cuốn
 1 thế kỉ có bao nhiêu năm? - 100 năm
 1 thiên gạch có bao nhiêu - 1000 viên
 viên gạch ?
 Vấn đề là khi nào người ta 
 dùng những đơn vị: tá, thế kỉ, 
 thiên? Trong cuộc sống khi sử 
 dụng các số lượng lớn người 
 ta dùng các đơn vị khác để 
 đơn giản hơn. Trong hóa học 
 cũng vậy, các em đã biết 
 nguyên tử, phân tử là hạt rất 
 nhỏ không thể cân, đo, đong, 
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 50 ..........................................* Chương III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC* ........................................
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
 mol các chất khác nhau có 
 khối lượng khác nhau, vậy thể HS quan sát tranh và cho 
 tích của 1 mol của các chất các nhóm thảo luận để trả lời 
 khác nhau như thế nào? các vấn đề nêu ra.
 Các em hãy tìm hiểu qua III/ Thể tích mol của chất 
 phần III: Thể tích mol của khí là gì ? 
 chất khí - Ghi SGK
 - Cho HS quan sát tranh vẽ - Nhận xét:
 theo hình 3.1/ SGK và nêu Ở cùng điều kiện về t0, p 
 nhận xét về thể tích của thì các chất có cùng số mol 
 chúng và trả lời câu hỏi: thì cùng thể tích và ngược lại
 - Thể tích mol chất khí là - Gọi HS từng nhóm trả lời 
 gì? (sgk)
 - Ở cùng điều kiện về t 0 và - Chiếm thể tích bằng 
 áp suất, thì 1 mol của các nhau
 chất khí khác nhau có thể tích 
 như thế nào ?
 - Nếu đo chúng ở t 0 = 00C - Có thể tích đều là 22,4 lít
 và 1 atm ( gọi là đktc) thì thể 
 tích của 1mol các khí đó ( H 2, 
 N2, CO2) bằng bao nhiêu
 - Khối lượng của chúng như - Khác nhau
 thế nào ?
 * GV thông báo thêm: 
 Thể tích mol của những 
 chất rắn hoặc chất lỏng khác 
 nhau là không như nhau, các 
 em không tìm hiểu về chúng.
 Để tổng kết bài GV cho học - HS các nhóm sẽ cử các 
 sinh ( từng nhóm) thực hiện em lần lượt lên dán kết quả 
 vào bảng điền khuyết ( dán vào bảng
 kết quả vào ô thích hợp)
 Cho HS đọc phần ghi nhớ 
 SGK
D-CỦNG CỐ
 + Củng cố từng phần.
 + Đọc thêm phần “Em có biết” trang 64 sách giáo khoa.
E-DẶN DÒ
 + Làm bài tập 1 4/SGK/trang 65. 
 + Chuẩn bị bài 19 : “CHUYỂN ĐỔI GIƯÃ KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT”.
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 52 ..........................................* Chương III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC* ........................................
Tuần 14
Tiết 27
 Bài 19
 CHUYỂN ĐỔI GIỮA
 KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
A-MỤC TIÊU
 + Học sinh biết chuyển đổi lượng chất (số mol chất) thành khối lượng chất và ngược lại.
 + Học sinh biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích chất khí và ngược lại.
B-CHUẨN BỊ
 1)- Phượng pháp
 Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
 2)- Đồ dùng dạy học
 + Phiếu học tập.
 + Sơ đồ động.
 + Bảng phụ.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 1)- Kiểm tra bài cũ
 + Mol là gì? Khối lượng mol là gì?
 + Tìm khối lượng cuả 1 mol phân tử Oxi.
 + Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích là bao nhiêu?
 2)- Tổ chức dạy và học 
 Đặt vấn đề : trong tính toán hoá học, ta thường phải chuyển đổi giữa lượng chất (số mol 
chất) và khối lượng chất, giưã lượng chất khí và thể tích khí. Vậy giưã lượng chất và khối lượng, 
giưã lượng chất khí và thể tích khí có mối quan hệ với nhau thế nào ?
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
 Hoạt động 1: I/-Chuyển đổi giưã lượng 
 Cho học sinh tính khối chất và khối lượng chất
 lựơng cuả :
 . 0,25 mol CO2 1 mol CO2  44 (g) m = n . M (g)
 (biết M = 44 g) 0,25 mol CO2  x (g) ?
 CO2
 n : số mol (mol)
 x = 025 . 44 = 11 (g) m : khối lượng chất (gam)
 M : khối lượng mol cuả chất 
 . 0,5 mol Fe 1
 (gam)
 (biết M = 56 g) 1 mol Fe 56 (g)
 Fe 
 Hướng dẫn cho học sinh rút 0,5 mol Fe y (g) ?
 n = m (mol)
 ra công thức tính m, n, M. 
 y = 0.5 . 56 = 28 (g) M
 1 
 - Phát phiếu học tập (làm Học sinh rút ra công M = m (g)
 bài tập 1, 2). thức. n
 Học sinh vận dụng công 
 - Treo bảng phụ (câu trả thức tính số mol, khối lượng 
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 54 ..........................................* Chương III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC* ........................................
Tuần 14
Tiết 28
 LUYỆN TẬP
 CHUYỂN ĐỔI GIƯÃ 
 KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
A-MỤC TIÊU
 + Học sinh biết chuyển đổi lượng chất (số mol chất) thành khối lượng chất và ngược lại.
 + Học sinh biết chuyển đổi lượng chất khí thành thể tích chất khí và ngược lại.
 + Biết chuyển đổi từ khối lượng chất sang thể tích cuả chất khí (và ngược lại) qua đại lượng 
trung gian là Lượng chất (số mol).
B-CHUẨN BỊ
 1)- Phượng pháp
 Đàm thoại, thảo luận nhóm.
 2)- Đồ dùng dạy học
 + Sơ đồ động.
 + Bảng phụ.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 1)- Kiểm tra bài cũ
 + Công thức xác định lượng chất (số mol) khi biết khối lượng chất.
 + Công thức xác định lượng chất (số mol) khi biết thể tích chất khí (ở điều kiện chuẩn).
 + Ở điều kiện chuẩn, 1 mol chất khí chiếm thể tích là bao nhiêu?
 2)- Tổ chức dạy và học
 Hoạt động cuả Giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
 Bài tập 3/trang 67 Bài tập 3/trang 67
 - Công thức xác định khối m = n . M (g) 
 lượng khi biết lựọng chất ? a) n Fe = 28 = 0,5 (mol)
 56
 - Từ đó suy ra công thức 
 m
 xác định lượng chất khi biết n = (mol)
 n Cu = 64 = 1 (mol)
 khối lượng ? M
 64
 - Học sinh làm câu a. 
 - Các nhóm thảo luận, tính 
 n = 5.4 = 0,2 (mol)
 - Giáo viên yêu cầu một vài toán và nêu kết quả trên bảng Al
 học sinh nhận xét kết quả, con. 27
 điều chỉnh các sai sót (nếu 
 có). - Học sinh ghi vào vở bài 
 - Công thức xác định thể tập.
 tích chất khí (ở điều kiện 
 chuẩn) khi biết lượng chất ? V = n . 22,4 (l)
 - Học sinh làm câu b.
 - Các nhóm thảo luận, tính 
 toán và nêu kết quả trên bảng 
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 56 ..........................................* Chương III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC* ........................................
D-DẶN DÒ
 + Làm bài tập 4, 5/trang 67 sách giáo khoa. (dưạ vào phần lưu ý cuả Giáo viên)
 + Chuẩn bị bài 19 : “TỈ KHỐI CUẢ CHẤT KHÍ”.
Tuần 15
Tiết 29
 Bài 20
 TỈ KHỐI CUẢ CHẤT KHÍ
A-MỤC TIÊU
 a)-Kiến thức
 + Học sinh biết cách xác định tỉ khối cuả khí A đối với khí B.
 + Học sinh biết cách xác định tỉ khối cuả một chất khí đối với không khí.
 + Hiểu được ý nghiã cuả tỉ khối để so sánh nặng, nhẹ giưã hai chất khí.
 b)-Kỹ năng
 + Biết vận dụng để giải các bài toán hoá học có liên quan đến tỉ khối cuả chất khí.
 + Dưạ vào tỉ khối để tính khối lượng mol cuả chất khí.
B-CHUẨN BỊ
 1)- Đồ dùng dạy học
 + Sơ đồ phóng đại hình vẽ trang 68 sgk.
 + Sơ đồ điền khuyết củng cố kỹ năng sử dụng công thức tính tỉ khối và vận dụng so sánh 
nặng nhẹ giưã hai chất khí.
 + Vài quả bóng được bơm vào khí hiđro và khí cacbonic.
 2)- Phượng pháp
 Đặt vấn đề, thảo luận.
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
 1)- Kiểm tra bài cũ
 Tính khối lượng cuả :
 a)- 5,6 lit khí Cacbonic 
 b)- 11,2 lit khí Oxi. (Tất cả các khí đều đo ở điều kiện chuẩn).
 2)- Tổ chức dạy và học 
 Đặt vấn đề : Qua kết quả tính toán trên ta thấy :
 m > m có nghiã là 11,2 lit khí Oxi nặng hơn 5,6 lit khí Cacbonic nhưng nếu 
 O 2 CO 2
cùng một thể tích bằng nhau thì khí Oxi nặng hay nhẹ hơn khí Cacbonic? 
 Thực tế trong cùng một điều kiện, những thể tích bằng nhau cuả các chất khí khác nhau thì 
nặng nhẹ khác nhau (cho học sinh quan sát các quả bóng đã chuẩn bị). Khái niệm Tỉ khối sẽ giúp 
chúng ta hiểu rõ được vấn đề này đồng thời cũng giúp chúng ta xác định được khí này nặng hay 
nhẹ hơn khí kia bao nhiêu lần ?
 Hoạt động cuả giáo viên Hoạt động cuả học sinh Nội dung ghi bài
  Hoạt động 1 :
 Bằng cách nào biết được So sánh về khối lượng cuả 
Giáo viên : Nguyễn Ngọc Thảo 58

File đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_8_bai_18_mol.doc