Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Hướng dẫn tự học Tuần 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Hướng dẫn tự học Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Hướng dẫn tự học Tuần 5

NGỮ VĂN 8 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TUẦN 5 – HKII TIẾT: 89 TIẾNG VIỆT CÂU CẢM THÁN Phần I. Hướng dẫn. - Đọc các ngữ liệu SGK và trả lời câu hỏi. - Đặc điểm hình thức của câu cảm thán. - Chức năng của câu cảm thán. - Áp dụng làm các bài tập trong phần luyện tập Phần II. Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý I. Đặc điểm hình thức và chức năng: 1. Ví dụ: - Hỡi ơi lão Hạc! - Than ôi! -> từ cảm thán + dấu chấm than -> Bộc lộ cảm xúc 2. Ghi nhớ: SGK/44 II. Luyện tập BT 1: a) Than ôi!; Lo thay!; Nguy thay! b) Hỡi cảnhơi! c) Chao ôi, .của mình thôi. -> dùng để bộc lộ cảm xúc; dấu hiệu thán từ và dấu chấm than (riêng câu c kết thúc bằng dấu chấm) BT 2: a) “AI làm cho cò con” -> lời than thở b) “Xanh kianên nỗi này” -> tâm trạng bế tắc c) “Tôi có chờ đâu.thêm sầu” -> Tâm trạng sầu, buồn d) tâm trạng ân hận => tất cả không phải là câu cảm thán vì không có dấu hiệu đặc trưng của câu cảm thán BT 3: HS tự thực hiện BT 4: Hình thức Chức năng Nghi vấn - Có những từ nghi vấn ai, nào, gì, tại sao, sao, - Dùng để hỏi bao giờhoặc từ hay - Kết thúc bằng dấu chấm hỏi Cầu - Có những từ cầu khiến hãy , đừng, chớ, - Dùng để: ra lệnh, đề khiến - Thường kết thúc bằng dấu chấm than, có khi kết nghị, khuyên bảo. thúc bằng dấu chấm Cảm - Có những từ cảm thán ôi, than ôi, thay, biết - Dùng để bộc lộ cảm thán bao. xúc - Thường kết thúc bằng dấu chấm than b) – câu trần thuật -> kể - “Emnhận giải” -> câu trần thuật để yêu cầu BT 5 : - Đặt 5 câu trần thuật. - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 2 kiểu câu phân loại theo mục đích nói đã học. TIẾT: 91 VĂN BẢN CHIẾU DỜI ĐÔ (THIÊN ĐÔ CHIẾU) (LÍ CÔNG UẨN) Phần I. Hướng dẫn. - Các em đọc văn bản “ Chiếu dời đô” - Trả lời các câu hỏi hướng dẫn trong SGK Phần II. Các kiến thức trọng tâm cần lưu ý I. Đọc-hiểu chú thích: 1. Tác giả: Lí Công Uẩn/vua Lí Thái Tổ 2. Tác phẩm: a/ Hoàn cảnh sáng tác: 1010 b) Thể loại: chiếu c) Kiểu văn bản: Nghị luận II. Đọc-hiểu văn bản: 1. Mục đích của việc dời đô: Thương - Chu Đinh - Lê - Theo mệnh trời, hợp ý dân. - Theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời/ không dời đô - Kết qủa: vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh - Hậu quả: số vận ngắn ngủi, trăm họ hao tốn -> đối lập, so sánh => việc dời đô là rất cần thiết - “Trẫm rất đau xót về việc đó”. -> Việc làm chính nghĩa vì nước, vì dân 2. Kinh đô Đại La: - Địa lí: trung tâm trời đất, mở ra bốn phương, tránh đc lụt lội. - Chưa: Choắt vẫn có khả năng dậy được -> phủ định tạm thơi => dùng không phù hợp hơn vì sau đó Choắt đã chết. BT 4: Tất cả các câu đêu không phải là câu phủ định vì không có từ phủ định. Những câu này dùng biểu thị ý phủ định. * Đặt câu với ý nghĩa tương đương: a) Không đẹp b) Không có chuyện đó c) Bài thơ này không hay. d) Tôi không sung sướng hơn cụ đâu. BT 5: - Không thể thay thế vì mỗi từ có một sắc thái ý nghĩa riêng. - Quên: không phải là từ phủ định - Không: biểu thị ý nghĩa phủ định - chưa # chẳng BT vận dụng: Viết một đoạn văn ngắn với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng câu phủ định. Gạch chân câc câu phủ định đó.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_8_huong_dan_tu_hoc_tuan_5.doc