Ôn tập môn Địa lí Lớp 8 - Bài 16, 17, 18, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28

pdf 10 trang leduong 26/02/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập môn Địa lí Lớp 8 - Bài 16, 17, 18, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Ôn tập môn Địa lí Lớp 8 - Bài 16, 17, 18, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28

Ôn tập môn Địa lí Lớp 8 - Bài 16, 17, 18, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28
 ĐÁ P Á N PHÁ N Ô N TÁ P TUÁ N 1-6 
TUẦN 1,2 
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á 
1. Dựa vào số liệu trong bảng 16.1 và nội dung SGK, hãy giải thích về sự tăng trưởng 
kinh tế của các nước Đông Nam Á năm 1998? 
- Trong năm 1998, mức tăng trưởng kinh tế của các nước Đông Nam Á giảm. Cụ thể: 
+ Những nước không có sự tăng trưởng: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Thái Lan 
(thực chất là kinh tế kém năm trước) 
- Những nước có mức tăng trưởng giảm nhưng không lớn lắm: Việt Nam, Xin-ga-po. 
- Nguyên nhân: 
+ Do khủng hoảng tài chính năm 1997 tại Thái Lan, đồng tiền Thái Lan bị phá giá, nền 
kinh tế sa sút, tăng trưởng âm. 
+ Cuộc khủng hoảng này ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của nền kinh tế các nước trong 
khu vực. Riêng Việt Nam mức tăng trưởng không bị ảnh hưởng nhiều do nền kinh tế của 
chúng ta chưa quan hệ rộng với bên ngoài nên chịu tác động ở mức độ hạn chế hơn. 
2. Dựa vào tập bản đồ địa lí 8 trang 17, em hãy hoàn thành bảng sau: 
Cây trồng chính Nơi phân bố Vật nuôi Nơi phân bố 
 chính 
Cây lương thực: 
- Lúa gạo - Các nước thuộc bán đảo - Trâu, bò - Việt Nam, Thái Lan, 
 Trung Ấn Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a 
Cây công nghiệp: 
- Cà phê - Việt Nam, In-đô-nê-xi-a - Lợn - Phi-líp-pin 
- Cao su -Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, 
 Ma-lai-xi-a 
- Mía - Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a 
- Dừa - Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, 
 Phi-lip-pin, Bru-nây, Đông 
 Ti-mo 
 - Cho biết khu vực Đông Nam Á có những ngành công nghiệp chính nào? Phân bố 
ở đâu? 
 + Luyện kim: có ở Việt Nam, Mi-an-ma, Phi-líp-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, thường 
ở các trung tâm công nghiệp gần biển, do có nguyên liệu hoặc nhập nguyên liệu. - Phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công. 
 - Xây dựng tuyế đường sắt, đồ bộ từ Việt Nam sang Cam-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a 
 và Xin-ga-po; từ Mi-an-ma qua Lào tới Việt Nam 
 Tuần 3,4 
 Bài 18: THỰC HÀNH - TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA 
 1. Hoàn thành bảng sau: 
 Lào Campuchia 
1.Vị trí địa lí và điều kiện tự Thuộc khu vực Đông Nam Á -Thuộc khu vực Đông Nam 
nhiên: -Phía đông giáp Việt Nam Á 
 -Phía bắc giáp Trung Quốc -Phía bắc và tây bắc giáp 
 và Mi-an-ma Thái Lan 
- giáp quốc gia: 
 -Phía tây giáp Thái Lan -Phía đông bắc giáp Lào 
 -Phía nam giáp Cam-pu- -Phía đông và đông nam 
- giáp biển chia. giáp Việt Nam 
 => Giao thương với bên -Phía tây nam giáp Vịnh 
- Thuận lợi và khó khăn về vị ngoài chủ yếu bằng đường Thái Lan 
trí địa lí đối với phát triển bộ, đường sông và thông qua => Cam-pu-chia có thể liên 
kinh tế cảng biển của miền Trung hệ với nước ngoài bằng cả 
 Việt Nam. đường biển (cảng Xi-ha- 
 nuc-vin), đường sông và 
 đường bộ. 
2. Dân cư 
- Số dân 5,5 triệu dân 12,3 triệu dân 
- Tỉ lệ gia tăng dân số 2,3 1,7 
- Các thành phố lớn 
- Ngôn ngữ Lào Khơ- me 
3. Kinh tế 
- Cơ cấu kinh tế: Nhớ ngày giỗ tổ tháng ba mùng mười 
 2. Bình Định có núi vọng phu, 
 Có đầm Thị Nại, có cù lao xanh. 
 Em về Bình Định cùng anh, 
 Được ăn bí đỏ nấu canh nước dừa 
BÀI 23: VỊ TRÍ GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM 
Câu 1. Hoàn thành bảng sau: 
1. Vị trí địa lí.– Đất liền: diện tích 331.212 km2. Học thuộc bảng 23.2 sgk trang 
– Phần biển: Diện tích trên 1 triệu km2. 
Có 2 quần đảo lớn là: Hoàng Sa và Trường Sa. 
– Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên: 
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến bán cầu Bắc. 
+ Trung tâm khu vực gió mùa Đông Nam Á 
+ Cầu nối giữa đất liền và hải đảo. 
+ Tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật. 
+ Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta ; trên đất 
liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải 
và không gian của các đảo. 
 Pu Hoạt. 
+ Các loài sinh vật còn rất ít và đơn giản. Bầu khí quyển rất ít ôxi. 
– Giai đoạn cổ kiến tạo (phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ): 
+ Cách ngày nay ít nhất là 65 triệu năm. 
+ Có nhiều vận động tạo núi lớn (Ca-lê-đô-ni, Hec-xi-ni, In-đô-xi-ni, Ki- mê-ri) làm thay 
đổi hẳn hình thể nước ta so với trước. Phần lớn lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền. 
+ Sinh vật phát triển mạnh mẽ, là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần. 
+ Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở một 
số nơi. 
+ Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta bị ngoại lực bào mòn, hạ thấp. 
– Giai đoạn Tân kiến tạo (tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn đang tiếp diễn): 
+ Cách ngày nay ít nhất khoảng 25 triệu năm. 
+ Nâng cao địa hình; núi, sông trẻ lại. 
+ Hình thành các cao nguyên ba dan và các đồng bằng phù sa trẻ; mở rộng Biển Đông, 
tạo các bể dầu khí ở thềm lục địa và ở đồng bằng châu thổ. 
+ Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loài người trên Trái Đất. 
Nêu ý nghĩa của giai đoạn Tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện 
nay. 
– Nâng cao địa hình, làm cho núi non, sông ngòi trẻ lại. 
– Xuất hiện các cao nguyên ba dan núi lửa. 
– Sụt lún tại các vùng đồng bằng phù sa trẻ. 
– Mở rộng Biển Đông. 
– Góp phần hình thành các khoáng sản: dầu khí, bôxít, than bùn 
Câu 2. Con người xuất hiện vào giai đoạn nào trong sự phát triển của tự nhiên nước ta? 
Con người xuất hiện vào giai đoạn Tân kiến tạo. 
BÀI 26. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 
Câu 1: Quan sát lược đồ trang 24 (tập bản đồ địa lí 8) em hãy kể tên và nơi phân bố của 
10 loại khoáng sản. 
Tên khoáng sản Nơi phân bố 
1. Than Quảng Ninh, Lạng Sơn, Đà Nẵng..... 
2. Dầu mỏ Thềm lục địa Vũng Tàu, .... 
3. Sắt Thạch Khê, Thái Nguyên... 
4. Khí đốt Đồng bằng sông Hồng... 
5. Than bùn Đb sông Cửu Long 
6. Vàng Quảng Ngãi... 
7. Bô-xit Tây Nguyên 
8. Titan Hà Tĩnh, Bình Định... 
9. Crôm Thanh Hóa.. 
10. Thiếc Sơn La, Chợ Đồn.... 
 Thành phố Hồ Chí Minh gồm có bốn điểm cực: 
 Cực Bắc là xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi. 
 Cực Tây là xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi. 
 Cực Nam là xã Long Hòa, huyện Cần Giờ. 
 Cực Đông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ. 
Phía Bắc giáp Bình Dương,Tây Bắc giáp Tây Ninh. Đông và Đông Bắc giáp Đồng Nai. 
Đông nam giáp Vũng Tàu. Tây và Tây Nam giáp Long An và Tiền Giang. 
Gồm 19 quận: Q1- Q12, Bình Tân, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, 
Gò Vấp. Và 5 huyện Cần Giờ, Củ Chi, Nhà Bè, Hóc môn, Bình Chánh. 
Dân số năm 2016: 8.441.902 triệu dân. 
BÀI 28. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM 
Câu 1: Quan sát vào tập bản đồ địa lí 8 trang 22,23 em hãy nêu đặc điểm chung của địa 
hình nước ta? Trong đó bộ phận nào quan trọng nhất ? 
Đặc điểm chung của địa hình nước ta: 
Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam 
* Địa hình nước ta rất đa dạng. 
– Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ 
+ Chủ yếu đồi núi thấp chiếm 85% diện tích 
+ Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% 
+ Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển đông. 
– Đồng bằng lớn: 
+ Đồng bằng sông Hồng 
+ Đồng bằng sông Cửu Long 
+ Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ đất liền và bị đồi núi ngăn cách thành nhiều 
khu vực 
– Ngoài ra còn các đảo và quần đảo. 
– Núi Bạch Mã, Mũi Nhạy. 
Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau 
– Địa hình nước ta do giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo dựng lên. 
+ Cổ kiến tạo: các vùng núi bị ngoại lực bào mòn phá huỷ tạo nên những bề mặt san 
bằng, thấp, thoải. 
+ Tân kiến tạo: Địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau: đồi núi, 
đồng bằng, thềm lục địa. 
– Địa hình thấp dần từ nội địa ra biển, cao ở Tây Bắc – thấp dần ở Đông Nam. 
– Địa hình nước ta chủ yếu theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung, ngoài ra 
còn có một số hướng khác trong phạm vi hẹp. 

File đính kèm:

  • pdfon_tap_mon_dia_li_lop_8_bai_16_17_18_22_23_24_25_26_27_28.pdf